PHÒNG GD & ĐT LÀO CAI
CỘNG HÒA XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH LÊ VĂN TÁM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
Số: /QĐ-THLVT Kim Tân, ngày tháng năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường
HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
Căn cứ Điều lệ trường tiểu học, ban hành kèm theo quyết định số 41/2010/QĐ- BGD ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1505/QĐ-SGD&ĐT, ngày 21/9/2017 của Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai ban hành Quy định văn hóa công sở tại các trường học trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Thực hiện Kế hoạch số 28/KH-PGD&ĐT, ngày 8/9/2017 của phòng GD&ĐT về chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018;
Thực hiện Kế hoạch số 16/KH-THLVT ngày 22/9/2017 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 của trường TH Lê Văn Tám,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử văn hóa của trường Tiểu học Lê Văn Tám năm học 2017 - 2018.
Điều 2. Các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn và cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nơi nhận: - CBGV, NV, HS (th/hiện); - Lưu: VT. | HIỆU TRƯỞNG Ngô Thị Thanh Nga |
PHÒNG GD&ĐT TP LÀO CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH LÊ VĂN TÁM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-THLVT ngày / /2017
của Hiệu trưởng trường Tiểu học Lê Văn Tám)
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng1.Quy định các nội dung thực hiện văn hóa, các chuẩn mực ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường Tiểu học Lê Văn Tám thành phố Lào Cai.
2. Áp dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường Tiểu học Lê Văn Tám thành phố Lào Cai.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện1.Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương.
2. Phù hợp với các quy định của pháp luật và định hướng xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại.
3. Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, tăng cường nền nếp, kỷ cương của trường học.
Điều 3. Mục đích1. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, đảm bảo tính sư phạm; xây dựng hình ảnh, phong cách giao tiếp, ứng xử chuẩn mực của cán bộ, nhà giáo, học sinh trong trường Tiểu học Lê Văn Tám.
2. Là căn cứ để giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, nhà giáo, nhân viên trong nhà trường.
Phần IINHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂChương ITRANG PHỤC, NGÔN NGỮ GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG HỌCĐiều 4. Trang phụcTrang phục gọn gàng, lịch sự, phù hợp với thời tiết, tính chất công việc, cụ thể như sau:
1. Đối với nam:
a. Trang phục xuân-hè: Mặc quần âu, áo sơ mi có ve cổ, sơ vin, đi giày hoặc dép có quai hậu.
b. Trang phục thu – đông: Mặc quần âu, áo sơ mi có ve cổ (hoặc áo len), áo khoác ngoài, đi giày hoặc dép có quai hậu.
2. Đối với nữ:
a. Trang phục xuân-hè: Mặc quần âu (hoặc chân váy công sở), áo sơ mi có ve cổ, đi giày hoặc dép có quai hậu.
b. Trang phục thu – đông: Mặc quần âu (hoặc chân váy công sở), áo sơ mi có ve cổ (hoặc áo len), áo khoác ngoài, đi giày hoặc dép có quai hậu.
3. Mặc đồng phục nhà trường theo quy định sau:
a. Mặc áo dài truyền thống (màu đỏ) vào thứ 2 hàng tuần và các ngày lễ
b. Mặc đồng phục công sở vào thứ 5 hàng tuần và các ngày hội
4. Đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.
Điều 5. Ngôn ngữ giao tiếp trong trường học1. Ngôn ngữ phải đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
2. Lời nói rõ ràng, mạch lạc; dùng từ ngữ dễ hiểu, đơn nghĩa, chính xác để người nghe dễ dàng nắm bắt được nội dung thông tin.
3. Không nói tiếng lóng, không quát nạt, không văng tục khi giao tiếp trong trường học.
Điều 6. Giao tiếp qua điện thoại 1. Khi giao tiếp điện thoại, cán bộ, giáo viên, nhân viên phải xưng tên, bộ phận công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào công việc; không tỏ thái độ thiếu lịch sự, không ngắt điện thoại đột ngột.
2. Trong các hội nghị, cuộc họp, cán bộ, giáo viên, nhân viên không sử dụng điện thoại di động (trường hợp đặc biệt phải để ở chế độ rung).
Chương IICHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌCĐiều 7. Với bản thân học sinh1. Biết tôn trọng và yêu thương bản thân. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, mặc trang phục theo quy định của trường.
2. Tự phục vụ, tự học và giải quyết vấn đề.
3. Chăm học, chăm làm; khiêm tốn, trung thực và có trách nhiệm với bản thân.
4. Khi tham gia các hoạt động chung trong nhà trường và ngoài nhà trường phải đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn; không nói chuyện, không chen lấn xô đẩy; thực hiện vỗ tay theo quy định.
5. Nghiêm túc thực hiện quy định ATGT, giao thông cổng trưởng.
Điều 8. Với bạn bè1. Luôn tôn trọng, đoàn kết với bạn bè, không phân biệt đối xử. Gọi “bạn” xưng “mình” hoặc gọi “bạn” xưng “tớ”.
2. Biết thông cảm, chia sẻ buồn vui với bạn bè. Giúp đỡ bạn trong lúc gặp khó khăn hoạn nạn. Giúp bạn học tập tiến bộ.
3. Thật thà, trung thực, tự trọng khi đối xử với bạn.
Điều 9. Với thầy cô giáo, nhân viên, cô nuôi trong nhà trường1. Lễ phép, kính trọng khi chào hỏi và khi giao tiếp; tôn trọng công việc của thầy cô giáo và nhân viên, cô nuôi trong nhà trường.
2. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của giáo viên; mạnh dạn đề xuất những khó khăn của bản thân trong học tập, rèn luyện để thầy, cô giáo giúp đỡ.
3. Không được xúc phạm danh dự giáo viên và nhân viên nhà trường.
4. Khi mắc lỗi, biết thành khẩn nhận lỗi và tích cực sửa chữa, khắc phục.
Điều 10. Với khách đến làm việc1. Chào hỏi lịch sự, lễ phép; hướng dẫn, giúp đỡ tận tình đối với khách đến trường.
2. Cởi mở, thân thiện; giữ gìn trật tự khi khách đến thăm lớp hoặc trao đổi với thầy, cô giáo.
Điều 11. Với gia đình1. Biết yêu thương, quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình.
2. Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
3. Biết kính trên nhường dưới; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình.
Điều 12. Với môi trường Tham gia vệ sinh trực nhật, chăm sóc cây xanh, giữ gìn môi trường xanh-sạch-đẹp.
Điều 13. Với cộng đồng xã hội1. Thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng: không nói tục, chửi bậy, vứt rác bừa bãi; không vi phạm nội quy nơi công cộng
2. Biết giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn; nhường chỗ cho người già, trẻ em, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe…
3. Biết bảo vệ lẽ phải, phản đối những hành vi sai trái; có ý thức bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.
Chương IIICHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊNĐiều 14. Với bản thân1.Có bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng; nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ; chấp hành nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn của ngành, quy định của cơ quan.
2.Tác phong đàng hoàng, chững chạc; lời nói khiêm tốn, nhẹ nhàng; có trách nhiệm với công việc, tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Đoàn kết, hợp tác với đồng nghiệp trong giáo dục học sinh; nghiêm túc trong công việc và các mối quan hệ.
4. Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị , đạo đức nhà giáo; thực hiện đúng quy định hội họp (ra, vào họp đúng giờ, ghi chép đầy đủ nội dung, phát biểu ý kiến,...); báo cáo đúng thời gian, số liệu chính xác.
Điều 15. Với học sinh1. Gương mẫu trước học sinh về đạo đức, tác phong.
2. Yêu thương, quan tâm chăm sóc và tôn trọng học sinh. Không trù dập học sinh. Đối xử công bằng đối với mỗi học sinh. Tôn trọng những giá trị văn hóa bản sắc dân tộc riêng của học sinh.
3. Thân thiện, gần gũi, giảng dạy nhiệt tình, trách nhiệm, ân cần, tỉ mỉ với học sinh; lắng nghe, tôn trọng các ý kiến và hướng dẫn học sinh thực hiện đúng nội quy, quy định của nhà trường.
4. Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh công bằng, khách quan. Không tự ý thay đổi kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
Điều 16. Với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp1. Với cấp trên
a. Chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian các yêu cầu, nhiệm vụ do cấp trên phân công.
b. Trung thực, khách quan, chính xác trong báo cáo, đề xuất hoặc tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên; bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.
2. Với cấp dưới
a. Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống.
b. Tôn trọng cấp dưới. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ và uốn nắn kịp thời để cấp dưới tiến bộ.
c. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập; không xa rời cấp dưới.
d. Bảo vệ uy tín, danh dự của cấp dưới khi bị phản ánh không đúng sự thật.
3. Với đồng nghiệp
a. Tôn trọng và ứng xử đúng mực với đồng nghiệp.
b. Đoàn kết, yêu thương đồng nghiệp, cùng chia sẻ khó khăn trong công tác và trong cuộc sống.
c. Bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ; không lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ.
d. Luôn có thái độ thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý cho đồng nghiệp; cầu thị, lắng nghe khi được đồng nghiệp góp ý.
e. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 17. Với cơ quan, trường học khácTôn trọng; tích cực hợp tác, giúp đỡ các cơ quan, trường học trên địa bàn.
Điều 18. Với người thân trong gia đình1. Yêu thương, quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình. Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
2. Sống có trách nhiệm với gia đình.
3. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật;
4. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận;
Điều 19. Với cha mẹ người học1. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến, thiết lập mối quan hệ tốt với cha, mẹ học sinh; không lợi dụng tình cảm hoặc tiền bạc của cha mẹ học sinh để cầu lợi cho cá nhân, làm mất uy tín nhà giáo.
2. Thực hiện việc trao đổi thông tin thường xuyên với gia đình học sinh bằng các hình thức như trao đổi trực tiếp, bằng điện thoại hoặc qua tin nhắn edu. Khi giao tiếp qua điện thoại phải xưng tên, đơn vị nơi công tác; trao đổi thông tin ngắn gọn, phải bảo đảm thông tin trao đổi chính xác. Không thông báo sai lệch kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
3. Ứng xử có văn hóa, lắng nghe, tôn trọng khi tiếp phụ huynh, quần chúng nhân dân; hướng dẫn, giải thích cặn kẽ những vấn đề vướng mắc trong quyền hạn của mình; Kịp thời báo cáo Ban Giám hiệu những vướng mắc của phụ huynh, quần chúng nhân dân không thuộc quyền hạn của mình để giải quyết.
Điều 20. Với khách đến làm việc, các tổ chức khác và người nước ngoài1. Với khách đến làm việc
a. Niềm nở, văn minh, lịch sự khi đón tiếp.
b. Hướng dẫn tận tình, chu đáo; tôn trọng, lắng nghe ý kiến; thiện chí chia sẻ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân đến giao dịch.
c.Giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác; khiêm tốn, bình tĩnh trong mọi tình huống.
2. Với người nước ngoài
a. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của địa phương về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài, người nước ngoài.
b. Bảo vệ lợi ích cho học sinh.
c. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn đạo đức nhà giáo.
Điều 21. Ứng xử với nhân dân nơi cư trúGương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.
Điều 22. Ứng xử nơi công cộng, đông người1.Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng.
2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng.
3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác Giáo dục.
Chương IVXÂY DỰNG CẢNH QUAN TRƯỜNG HỌCĐiều 23. Xây dựng cảnh quan trường học1.Xây dựng và giữ gìn trường học sạch, xanh, đẹp, an toàn, thân thiện; bảo vệ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất nhà trường.
2. Có ý thức tiết kiệm trong sử dụng điện, nước, trang thiết bị của nhà trường mọi nơi, mọi lúc.
3. Giữ gìn, bảo quản đồ dùng, phương tiện phục vụ dạy học trong nhà trường; sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp; giữ gìn vệ sinh nơi làm việc.
4. Bảo vệ, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên trường học.
Điều 24. Khu vực để phương tiện giao thông1. Khách đến làm việc để xe ở khu vực bên trái cổng trường (gần phòng bảo vệ).
2. Giáo viên và học sinh để xe theo biển quy định cho từng khối lớp.
Phần IIITỔ CHỨC THỰC HIỆN1- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;
2- Phối hợp chặt chẽ với công đoàn trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện quy tắc.
3.Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện kể từ ngày ký Quyết định ban hành.
Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui tắc thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào dịp tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức./.
| Nơi nhận: - CBGV, NV, HS (th/hiện); - Lưu: VT. | HIỆU TRƯỞNG Ngô Thị Thanh Nga |